Trong thực tế, không ít trường hợp cha mẹ chung sống với nhau nhưng chưa đăng ký kết hôn, dẫn đến băn khoăn: không có giấy đăng ký kết hôn thì có làm giấy khai sinh cho con được không?, đã qua một tuần hoặc lâu hơn sau khi sinh thì có đăng ký khai sinh được không? Pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể nhằm bảo đảm quyền được khai sinh của trẻ em, kể cả trong trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn.
1. Không đăng ký kết hôn có được làm giấy khai sinh cho con không?
Căn cứ Điều 30 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền được khai sinh, khai tử: Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.
Quyền được khai sinh là quyền nhân thân cơ bản, không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ. Do đó, dù cha mẹ chưa đăng ký kết hôn thì con vẫn được đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật.
Việc đăng ký khai sinh nhằm ghi nhận sự tồn tại pháp lý của trẻ em, là cơ sở để bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp khác như cư trú, học tập, y tế, bảo hiểm, quốc tịch…
2. Chưa đăng ký kết hôn thì có ghi tên cha trên giấy khai sinh được không?
Trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn và chưa thực hiện thủ tục nhận cha, mẹ, con, thì khi đăng ký khai sinh:
- Thông tin về người mẹ vẫn được ghi đầy đủ;
- Phần thông tin về người cha sẽ để trống.
Điều này được quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ. Theo đó, họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh để trống.
3. Muốn ghi tên cha trên giấy khai sinh thì phải làm thế nào?
Trong trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn nhưng có nguyện vọng ghi tên cha trên Giấy khai sinh của con, người cha phải thực hiện thủ tục nhận cha cho con theo Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014.
Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch, gồm:
- Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu;
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha – con (giám định ADN hoặc các chứng cứ hợp pháp khác).
Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con, các bên phải có mặt. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nhận việc nhận cha, con và cấp trích lục theo quy định; trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc.
Pháp luật cho phép thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký khai sinh và đăng ký nhận cha, mẹ, con. Khi đó, thông tin của người cha sẽ được ghi đầy đủ trên Giấy khai sinh của trẻ.
4. Hồ sơ đăng ký khai sinh cho con khi chưa đăng ký kết hôn
Tùy vào việc làm Giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài hay không mà hồ sơ sẽ khác nhau, cụ thể:
4.1. Hồ sơ làm Giấy khai sinh trong trường hợp không có yếu tố nước ngoài
Bao gồm:
- Giấy tờ phải xuất trình:
– Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người yêu cầu làm giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân (khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu làm giấy khai sinh để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh.
– Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.
- Giấy tờ phải nộp:
– Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu;
– Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
4.2. Hồ sơ làm Giấy khai sinh trong trường hợp có yếu tố nước ngoài
Bao gồm:
- Giấy tờ phải xuất trình:
– Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người yêu cầu làm Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân (khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu làm Giấy khai sinh để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh.
– Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.
– Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cha và mẹ đều là công dân Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam.
- Giấy tờ phải nộp:
– Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu;
– Giấy chứng sinh;
Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ – con (nếu có).
– Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con, thì ngoài văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó.
5. Trình tự, thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho con
- Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
- Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.
- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân, ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, hướng dẫn người đi đăng ký khai sinh kiểm tra nội dung Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký 01 bản chính Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh, số lượng bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu.
6. Thời hạn đăng ký giấy khai sinh là bao lâu?
Theo Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2014: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
Như vậy, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Và trong trường hợp con mới sinh được một tuần vẫn hoàn toàn trong thời hạn đăng ký khai sinh, không bị coi là đăng ký quá hạn và không phát sinh xử phạt.
Kết luận
Không đăng ký kết hôn không làm mất quyền được khai sinh của trẻ em. Cha mẹ vẫn có thể đăng ký khai sinh cho con theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp muốn ghi tên cha trên giấy khai sinh thì cần thực hiện thêm thủ tục nhận cha, mẹ, con. Việc nắm rõ trình tự, hồ sơ và thời hạn đăng ký khai sinh sẽ giúp gia đình thực hiện thủ tục thuận lợi, bảo đảm đầy đủ quyền lợi hợp pháp cho trẻ.
Đội ngũ Luật sư của chúng tôi sẵn sàng cho những tư vấn chuyên sâu hơn cũng như giải đáp những thắc mắc liên quan đến các lĩnh vực dân sự, hình sự, hành chính, thừa kế, hôn nhân gia đình, đất đai, xây dựng, lao động, kinh doanh, thương mại, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, các vụ việc có yếu tố nước ngoài…. theo địa chỉ và thông tin liên lạc dưới đây:
PHÒNG PHÁP LÝ – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC TRỌNG
| Trụ sở chính | Tầng 3, Tòa nhà Thương mại TTC Plaza Đức Trọng, 713 Quốc lộ 20, Đức Trọng, Lâm Đồng. |
| Văn phòng tại TP. HCM | 520/75 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh. |
| Hotline | 0961 523 300 |
| Website | luatductrong.com |
| ls.quynhmi@gmail.com |
