Người bị tâm thần, mất khả năng nhận thức – những quy định pháp luật cần biết

Trong thực tế đời sống, không ít trường hợp một người bị tâm thần hoặc mắc bệnh lý ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng nhận thức và làm chủ hành vi. Vấn đề này không chỉ là khía cạnh y tế mà còn liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ dân sự, hôn nhân, tài sản… của người đó và cả người thân của họ. Các quy định pháp luật liên quan đến người bị mất năng lực hành vi dân sư hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo Bộ luật Dân sự hiện hành.

I. Khái niệm người mất năng lực hành vi dân sự?

Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, người mất năng lực hành vi dân sự là:

“Người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người đó mất năng lực hành vi dân sự.”

II. Nguyên tắc pháp lý trong xử lý hành vi của người mất khả năng nhận thức

1. Giao dịch dân sự vô hiệu

Nếu người bị tâm thần chưa được Tòa tuyên mất năng lực, nhưng thực tế họ không nhận thức và làm chủ hành vi, thì giao dịch mà họ xác lập vẫn có thể bị vô hiệu theo quy định tại Điều 125 BLDS 1025 về “giao dịch dân sự vô hiệu do người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện”.

2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Theo Khoản 3 – Điều 586 BLDS 2015, người không có năng lực nhận thức hành vi không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trong trường hợp người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình.

III. Vấn đề giám định tâm thần và quyết định của Tòa án

Việc xác định tình trạng tâm thần, mất khả năng nhận thức phải thông qua giám định tâm thần tại các trung tâm chuyên ngành. Đây là điều kiện bắt buộc để Tòa án có căn cứ ra quyết định.

Chỉ khi có quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án, thì người đó mới chính thức được coi là mất năng lực hành vi trong các giao dịch.

IV.Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

1. Chủ thể có quyền yêu cầu:

a. Theo Bộ luật Dân sự 2015, người có quyền yêu cầu Tòa án bao gồm:

  • Vợ/chồng, cha mẹ, con, người thân thích khác;

  • Người giám hộ;

  • Cơ quan quản lý người bệnh;

  • Cơ quan tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án;

  • Cơ quan bảo trợ xã hội;

  • Viện kiểm sát, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b. Hồ sơ gồm những gì?

  • Đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
  • Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu;
  • Tài liệu chứng minh mối quan hệ với người bị yêu cầu;
  • Giấy tờ y tế, hồ sơ bệnh án, giấy giám định pháp y tâm thần (nếu có);
  • Các bằng chứng cụ thể về hành vi, sự việc chứng minh người đó không làm chủ được hành vi.

2. Trường hợp phục hồi năng lực hành vi dân sự

Nếu sau một thời gian, người mất năng lực hành vi dân sự hồi phục, có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi, thì:

  • Người thân hoặc chính người đó có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 Bộ Luật dân sự 2015).

  • Phải có kết luận giám định tâm thần xác nhận đủ năng lực.

Việc tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự có ảnh hưởng rất lớn đến quyền nhân thân, tài sản và các quan hệ dân sự của người đó. Người bị tâm thần, mất khả năng nhận thức là đối tượng đặc biệt được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, để đảm bảo trật tự, an toàn và quyền lợi các bên liên quan, pháp luật quy định rõ trình tự Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, cũng như bổ nhiệm người giám hộ.

Đội ngũ Luật sư của chúng tôi sẵn sàng cho những tư vấn chuyên sâu hơn cũng như giải đáp những thắc mắc liên quan đến các lĩnh vực dân sự, hình sự, hành chính, thừa kế, hôn nhân gia đình, đất đai, xây dựng, lao động, kinh doanh, thương mại, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, các vụ việc có yếu tố nước ngoài…. theo địa chỉ và thông tin liên lạc dưới đây:

PHÒNG PHÁP LÝ – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC TRỌNG

Trụ sở chính Tầng 3, Tòa nhà Thương mại TTC Plaza Đức Trọng, 713 Quốc lộ 20, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
Văn phòng tại TP. HCM 520/75 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP.HCM 
Hotline 0961 523 300
Website luatductrong.com
Email ls.quynhmi@gmail.com
Văn phòng Luật sư Đức Trọng
Lấy Đức làm Trọng – Chấp pháp nghiêm minh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *