1. Lần đầu đánh bạc có bị phạt tù không?
Theo quy định tại Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được hoặc thua bằng tiền hay hiện vật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu:
-
Số tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, hoặc
-
Dưới 5 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc, gá bạc hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích.
Như vậy, nếu người phạm tội lần đầu tiên, chưa từng bị xử phạt vi phạm hành chính, số tiền đánh bạc dưới 5 triệu đồng, thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, nếu thỏa mãn các điều kiện về giá trị tài sản hoặc tiền đã nêu trên, dù là lần đầu vẫn có thể bị xử lý hình sự.
2. Mức phạt hành chính khi đánh bạc trái phép
Trường hợp hành vi đánh bạc chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP.
Cụ thể, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi:
-
Đánh bạc dưới bất kỳ hình thức nào mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép,
-
Mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, bao gồm tiền, hiện vật, công cụ dùng để đánh bạc (ví dụ: bộ bài, điện thoại, thiết bị cá cược trực tuyến,…).
3. Tham gia đánh bạc bị xử lý ra sao?
Việc tham gia đánh bạc dù là người chơi hay người tổ chức đều có thể bị xử lý nghiêm khắc tùy theo vai trò và mức độ vi phạm:
-
Người tham gia đánh bạc với số tiền dưới 5 triệu đồng: bị xử phạt hành chính (như mục 2).
-
Người tham gia đánh bạc với số tiền từ 5 triệu đồng trở lên hoặc đã từng bị xử phạt: có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc theo Điều 321 Bộ luật Hình sự.
-
Người tổ chức, rủ rê, lôi kéo người khác đánh bạc hoặc gá bạc sẽ bị xử lý về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc theo Điều 322 Bộ luật Hình sự, với hình phạt nặng hơn người chỉ tham gia.
4. Quy định hình sự về tội đánh bạc
Theo Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017, tội đánh bạc được quy định như sau:
-
Khoản 1: Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hoặc hiện vật có giá trị từ 5 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng, hoặc dưới 5 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt hành chính hoặc kết án về hành vi này, bị phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
-
Khoản 2: Phạt tù từ 3 năm đến 7 năm nếu có một trong các tình tiết tăng nặng sau:
-
Có tính chất chuyên nghiệp,
-
Tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên,
-
Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, thiết bị điện tử để đánh bạc,
-
Tái phạm nguy hiểm.
-
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 10 triệu đến 50 triệu đồng.
5. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?
Khi xem xét trách nhiệm hình sự, Tòa án có thể áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Một số tình tiết giảm nhẹ phổ biến trong các vụ án đánh bạc gồm:
-
Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng,
-
Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải,
-
Tự nguyện bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả,
-
Có nhân thân tốt, chưa từng vi phạm pháp luật,
-
Người phạm tội là người chưa thành niên,
-
Gia đình có công với cách mạng, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn,…
Những tình tiết này sẽ giúp người phạm tội được giảm nhẹ hình phạt, thậm chí có thể được hưởng án treo nếu đáp ứng đủ điều kiện theo luật định.
Kết luận
Hành vi đánh bạc, dù với số tiền nhỏ hay lớn, đều tiềm ẩn nguy cơ bị xử lý nghiêm khắc theo pháp luật. Trong lần đầu vi phạm, nếu chưa đến mức truy cứu hình sự, người vi phạm có thể chỉ bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, nếu có tình tiết tăng nặng hoặc giá trị tài sản đánh bạc cao, hình phạt tù là hoàn toàn có thể xảy ra. Do đó, mọi cá nhân cần nâng cao ý thức pháp luật, tránh xa các hành vi đánh bạc dưới mọi hình thức.
Đội ngũ Luật sư của chúng tôi sẵn sàng cho những tư vấn chuyên sâu hơn cũng như giải đáp những thắc mắc liên quan đến các lĩnh vực dân sự, hình sự, hành chính, thừa kế, hôn nhân gia đình, đất đai, xây dựng, lao động, kinh doanh, thương mại, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, các vụ việc có yếu tố nước ngoài…. theo địa chỉ và thông tin liên lạc dưới đây:
PHÒNG PHÁP LÝ – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC TRỌNG
Trụ sở chính | Tầng 3, Tòa nhà Thương mại TTC Plaza Đức Trọng, 713 Quốc lộ 20, Đức Trọng, Lâm Đồng. |
Văn phòng tại TP. HCM | 520/75 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh. |
Hotline | 0961 523 300 |
Website | luatductrong.com |
ls.quynhmi@gmail.com |