1. Khái niệm thi hành án dân sự
Thi hành án dân sự là hoạt động do cơ quan thi hành án dân sự tổ chức nhằm thực hiện các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền khác về dân sự, hôn nhân – gia đình, kinh doanh – thương mại, lao động, hành chính (về phần dân sự), nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, Nhà nước.
(Căn cứ:Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014)
2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 5 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được ấn định thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì thời hiệu được tính từ ngày hết thời hạn đó. Nếu trong thời hiệu mà người có quyền yêu cầu thi hành án không thực hiện thì sẽ mất quyền yêu cầu.
(Căn cứ: Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014)
“1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.”
3. Ai là người tham gia thi hành án dân sự?
Chủ thể thi hành án dân sự gồm:
-
Người được thi hành án: cá nhân, tổ chức có quyền, lợi ích được xác định trong bản án, quyết định.
-
Người phải thi hành án: cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ thực hiện theo bản án, quyết định.
-
Cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên là người tổ chức thi hành án.
Ngoài ra, còn có sự tham gia hỗ trợ của Viện kiểm sát, Công an, Ủy ban nhân dân, Ngân hàng, Tổ chức thẩm định giá, v.v. theo quy định pháp luật.
4. Bao lâu để người phải thi hành án tự nguyện thực hiện?
Người phải thi hành án có thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc được thông báo hợp lệ về quyết định thi hành án, để tự nguyện thi hành (trừ trường hợp hoãn hoặc tạm đình chỉ).
Hết thời hạn trên mà không tự nguyện thực hiện thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(Căn cứ: Điều 45 Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014)
5. Cưỡng chế thi hành án – Khi không còn lựa chọn nào khác
Các biện pháp cưỡng chế được áp dụng nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành, bao gồm:
-
Khấu trừ tiền trong tài khoản
-
Trừ vào thu nhập
-
Kê biên, xử lý tài sản
-
Buộc chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, giao tài sản khác
-
Cưỡng chế, buộc thực hiện hoặc không thực hiện hành vi nhất định
-
Các biện pháp cưỡng chế đặc thù khác theo luật
(Căn cứ: Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014)
Đội ngũ Luật sư của chúng tôi sẵn sàng cho những tư vấn chuyên sâu hơn cũng như giải đáp những thắc mắc liên quan đến các lĩnh vực dân sự, hình sự, hành chính, thừa kế, hôn nhân gia đình, đất đai, xây dựng, lao động, kinh doanh, thương mại, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, các vụ việc có yếu tố nước ngoài…. theo địa chỉ và thông tin liên lạc dưới đây:
PHÒNG PHÁP LÝ – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC TRỌNG
Trụ sở chính | Tầng 3, Tòa nhà Thương mại TTC Plaza Đức Trọng, 713 Quốc lộ 20, Đức Trọng, Lâm Đồng. |
Văn phòng tại TP. HCM | 520/75 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh. |
Hotline | 0961 523 300 |
Website | luatductrong.com |
ls.quynhmi@gmail.com |