Tội tham ô tài sản: Yếu tố cấu thành, khung hình phạt và giải pháp phòng chống

1. Các yếu tố cấu thành tội tham ô tài sản

Tội tham ô tài sản được hình thành dựa trên 4 yếu tố cơ bản sau:

1.1. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội tham ô là chủ thể đặc biệt. Ngoài điều kiện chung về độ tuổi (từ đủ 16 tuổi trở lên) và năng lực trách nhiệm hình sự, người phạm tội phải có chức vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý đối với tài sản bị chiếm đoạt.

Khoản 2 Điều 352 Bộ luật Hình sự quy định: “Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng, ký hợp đồng hoặc bằng hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ đó.”

  • Trong cơ quan Nhà nước và tổ chức công: Chủ thể thường được xác định thông qua quyết định bổ nhiệm hoặc chức danh pháp luật quy định.

  • Trong doanh nghiệp ngoài Nhà nước: Việc xác định phức tạp hơn nhưng vẫn dựa trên quyền quản lý tài sản. Có thể là chủ doanh nghiệp, lãnh đạo điều hành, kế toán trưởng, kế toán, thủ quỹ… Điểm cốt lõi là mối quan hệ giữa chức vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý tài sản, phát sinh từ nghĩa vụ pháp lý chứ không phải quan hệ dân sự thông thường.

1.2. Mặt khách quan

Hành vi khách quan được thể hiện ở việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý. “Lợi dụng” nghĩa là dùng chính vị trí, quyền lực được giao như điều kiện, phương tiện để thực hiện hành vi chiếm đoạt – nếu không có chức vụ, quyền hạn đó thì khó hoặc không thể thực hiện.

Các thủ đoạn phạm tội thường gặp:

– Lập chứng từ khống, sửa chữa sổ sách, tẩy xóa giấy tờ nhằm hợp thức hóa việc chiếm đoạt. Ứng dụng công nghệ cao, lợi dụng kẽ hở trong chính sách, quy trình đầu tư, đấu thầu… thậm chí hối lộ để hợp thức hóa sai phạm.

1.3. Mặt chủ quan

Tội tham ô được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ tính nguy hiểm, thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra. Mục đích là vụ lợi, nhằm biến tài sản được giao quản lý thành của riêng.

Ý chí chiếm đoạt được chứng minh qua việc sử dụng thủ đoạn tinh vi, tiêu hủy chứng cứ, hợp thức hóa tài sản chiếm đoạt. Án lệ số 19/2018/AL đã khẳng định giá trị tài sản chiếm đoạt là toàn bộ số tiền rút khống, kể cả phần đã khắc phục trong điều tra, để thống nhất định tội và ngăn việc lợi dụng khắc phục để giảm nhẹ trách nhiệm.

1.4. Mặt khách thể

Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội về quyền sở hữu tài sản, đồng thời liên quan đến tính liêm chính trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.

2. Khung hình phạt đối với tội tham ô tài sản

Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

  • Khoản 1: Chiếm đoạt tài sản từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp tái phạm → phạt tù 02 – 07 năm.

  • Khoản 2: Có tình tiết tăng nặng (phạm tội có tổ chức, nhiều lần, dùng thủ đoạn nguy hiểm, chiếm đoạt từ 100 triệu đến dưới 500 triệu, gây thiệt hại từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ…) → phạt tù 07 – 15 năm.

  • Khoản 3: Chiếm đoạt từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ, gây thiệt hại từ 3 tỷ đến dưới 5 tỷ hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác → phạt tù 15 – 20 năm.

  • Khoản 4 (sửa đổi năm 2025): Chiếm đoạt từ 1 tỷ trở lên hoặc gây thiệt hại từ 5 tỷ trở lên → phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân (hình phạt tử hình đã bị bãi bỏ).

Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 – 05 năm, phạt tiền 60 – 200 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. So sánh với tội danh tương tự

Tiêu chí Tham ô tài sản (Điều 353) Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt (Điều 175) Lừa đảo chiếm đoạt (Điều 174)
Chủ thể Người có chức vụ, quyền hạn Người bình thường Người bình thường
Đối tượng Tài sản do người phạm tội quản lý Tài sản do người khác quản lý trên cơ sở lòng tin Tài sản của người khác
Thủ đoạn Lợi dụng chức vụ, quyền hạn Lợi dụng lòng tin Gian dối để người khác tự nguyện giao tài sản
Mức án cao nhất Tù chung thân (trước đây tử hình) 20 năm tù Chung thân

4. Thực trạng và thách thức phòng, chống tham nhũng

Công tác phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam thời gian qua đạt nhiều kết quả tích cực, thể hiện quyết tâm “không có vùng cấm”. Nhiều vụ án lớn bị đưa ra xét xử (như Vạn Thịnh Phát, Việt Á) đã tạo hiệu ứng răn đe mạnh mẽ. Tuy nhiên, thực tế còn nhiều khó khăn: thủ đoạn ngày càng tinh vi, việc thu hồi tài sản gặp trở ngại, nhiều đối tượng tẩu tán tài sản cho người thân hoặc ra nước ngoài.

Giải pháp: Hoàn thiện pháp luật về phong tỏa, kê biên và thu hồi tài sản ngay từ giai đoạn điều tra, tăng cường hợp tác quốc tế, minh bạch hóa hoạt động công vụ và khuyến khích người dân tham gia tố giác.

Đội ngũ Luật sư của chúng tôi sẵn sàng cho những tư vấn chuyên sâu hơn cũng như giải đáp những thắc mắc liên quan đến các lĩnh vực dân sự, hình sự, hành chính, thừa kế, hôn nhân gia đình, đất đai, xây dựng, lao động, kinh doanh, thương mại, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, các vụ việc có yếu tố nước ngoài…. theo địa chỉ và thông tin liên lạc dưới đây:

PHÒNG PHÁP LÝ – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC TRỌNG

Trụ sở chính Tầng 3, Tòa nhà Thương mại TTC Plaza Đức Trọng, 713 Quốc lộ 20, Đức Trọng, Lâm Đồng.
Văn phòng tại TP. HCM 520/75 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline 0961 523 300
Website luatductrong.com
Email ls.quynhmi@gmail.com
Văn phòng Luật sư Đức Trọng
Lấy Đức làm Trọng – Chấp pháp nghiêm minh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *