Xử lý hành vi cố ý gây thương tích và đồng phạm theo quy định

Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác là hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến sức khỏe, thân thể người khác và có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

1. Trách nhiệm hình sự của người đồng phạm trong tội cố ý gây thương tích

1.1 Thế nào là đồng phạm?

Theo Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cùng cố ý thực hiện một tội phạm. Các hình thức đồng phạm gồm:

  • Người tổ chức: Chủ mưu, chỉ huy hoặc khởi xướng việc phạm tội;

  • Người thực hành: Trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội;

  • Người xúi giục: Dùng lời nói hoặc hành vi khiến người khác thực hiện tội phạm;

  • Người giúp sức: Cung cấp phương tiện, tạo điều kiện hoặc che giấu hành vi phạm tội.

Tất cả những người đồng phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo vai trò, mức độ và tính chất hành vi của từng người.

1.2. Xử lý hình sự người đồng phạm trong hành vi gây thương tích

Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên, hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

  • Dùng vũ khí, hung khí nguy hiểm;

  • Có tổ chức;

  • Đối với người đang thi hành công vụ, trẻ em, phụ nữ có thai, người già yếu;

  • Có tính chất côn đồ, có động cơ đê hèn;

  • Đã bị xử phạt hành chính hoặc có tiền án về hành vi này mà chưa được xóa án tích.

Người đồng phạm, dù không trực tiếp gây thương tích nhưng giữ vai trò tổ chức, giúp sức hoặc xúi giục, vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo cùng tội danh.

2. Đâm người khác gây thương tích 47% có phạm tội không?

Câu trả lời là có. Theo khoản 3 Điều 134 Bộ luật Hình sự, nếu gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe người khác từ 31% đến 60%, người phạm tội có thể bị:

  • Phạt tù từ 5 năm đến 10 năm nếu không có tình tiết tăng nặng;

  • Từ 7 năm đến 14 năm nếu có các tình tiết như phạm tội có tổ chức, tính chất côn đồ, tái phạm nguy hiểm, dùng hung khí,…

Trong trường hợp đâm người khác dẫn đến tỷ lệ thương tích 47%, nếu không có tình tiết giảm nhẹ, người phạm tội hoàn toàn có thể bị phạt tù nhiều năm, đặc biệt nếu hành vi thể hiện tính chất côn đồ, chủ động gây sự hoặc có kế hoạch từ trước.

3. Cố ý gây thương tích bị xử lý như thế nào?

Tùy vào mức độ thương tích và hành vi cụ thể, hành vi cố ý gây thương tích có thể bị:

Truy cứu trách nhiệm hình sự:

Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, mức hình phạt được chia thành các khung:

  • Khung 1: Gây thương tích từ 11% đến dưới 31% hoặc dưới 11% nhưng có tình tiết định khung – phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm.

  • Khung 2 – 6: Tăng dần tùy theo tỷ lệ thương tích và các tình tiết tăng nặng, cao nhất có thể lên đến 20 năm tù.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị bồi thường thiệt hại về chi phí chữa trị, tổn thất tinh thần, thu nhập bị mất,… theo quy định của Bộ luật Dân sự.

4. Gây thương tích 5% có bị truy cứu hình sự không?

Thông thường, nếu người gây thương tích chỉ làm tổn hại dưới 11%, thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ khi:

  • Đã từng bị xử phạt hành chính hoặc kết án về tội này;

  • Hành vi có tính chất côn đồ, dùng vũ khí nguy hiểm;

  • Gây thương tích cho người thi hành công vụ, người già, trẻ em, phụ nữ có thai,…

Như vậy, gây thương tích 5% nhưng không thuộc các trường hợp trên sẽ chỉ bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, nếu có tình tiết đặc biệt thì vẫn có thể bị khởi tố hình sự.

Kết luận

Hành vi cố ý gây thương tích là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị pháp luật xử lý nghiêm minh. Dù trực tiếp gây thương tích hay giữ vai trò đồng phạm, người vi phạm đều có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành là cơ sở quan trọng để phòng tránh vi phạm và bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp.

Đội ngũ Luật sư của chúng tôi sẵn sàng cho những tư vấn chuyên sâu hơn cũng như giải đáp những thắc mắc liên quan đến các lĩnh vực dân sự, hình sự, hành chính, thừa kế, hôn nhân gia đình, đất đai, xây dựng, lao động, kinh doanh, thương mại, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, các vụ việc có yếu tố nước ngoài…. theo địa chỉ và thông tin liên lạc dưới đây:

PHÒNG PHÁP LÝ – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC TRỌNG

Trụ sở chính Tầng 3, Tòa nhà Thương mại TTC Plaza Đức Trọng, 713 Quốc lộ 20, Đức Trọng, Lâm Đồng.
Văn phòng tại TP. HCM 520/75 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline 0961 523 300
Website luatductrong.com
Email ls.quynhmi@gmail.com
Văn phòng Luật sư Đức Trọng
Lấy Đức làm Trọng – Chấp pháp nghiêm minh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *