Nhận được tiền chuyển khoản nhầm, không trả lại có phạm tội không?

Theo pháp luật hiện hành, nhận được tiền do người khác chuyển khoản nhầm mà cố tình không trả lại có thể bị xử lý dân sự, và trong một số trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chiếm giữ trái phép tài sản.

Điểm rất quan trọng là: không phải cứ tiền chuyển nhầm vào tài khoản là lập tức phạm tội. Cần xem giá trị tài sản, người nhận có biết đó là tiền chuyển nhầm hay không, chủ tài sản đã yêu cầu trả lại chưa và người nhận có cố tình không trả hay không.

  1. Người nhận tiền có nghĩa vụ trả lại tiền

Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người chiếm hữu, sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu hoặc người có quyền đối với tài sản. Điều 580 tiếp tục quy định phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu được.

Ví dụ:

Anh A chuyển nhầm 100 triệu đồng vào tài khoản của chị B. Chị B không có bất kỳ giao dịch hay căn cứ nào để được nhận số tiền này.

Khi đó, về nguyên tắc, chị B không có quyền coi 100 triệu đồng đó là tiền của mình. Chị B có nghĩa vụ hoàn trả cho anh A.

Nếu người chuyển tiền không xác định được chủ sở hữu thì Điều 579 còn quy định phải giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  1. Trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, quy định về Tội chiếm giữ trái phép tài sản.

Theo khoản 1 Điều 176, người nào cố tình không trả lại tài sản bị giao nhầm cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm sau khi đã được yêu cầu nhận lại, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng; mức phạt có thể là phạt tiền từ 10–50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Nếu tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên hoặc là bảo vật quốc gia, khoản 2 Điều 176 quy định mức phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.

  1. Trường hợp đã tiêu hết tiền

Việc tiêu hết tiền không làm mất nghĩa vụ hoàn trả. Về dân sự, chị B vẫn phải hoàn trả số tiền mà mình đã nhận không có căn cứ pháp luật theo Điều 579, Điều 580 Bộ luật Dân sự 2015.

Đồng thời, nếu chứng minh được chị B biết rõ tiền bị chuyển nhầm nhưng cố tình không trả sau khi được yêu cầu, hành vi còn có thể được xem xét về Tội chiếm giữ trái phép tài sản nếu đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu của Điều 176 BLHS.

       4. Cách xử lý khi phát hiện khoản tiền chuyển nhầm

Nếu phát hiện có khoản tiền chuyển nhầm, cách an toàn nhất là:

Không rút tiền – không tiêu tiền – không chuyển cho người lạ theo yêu cầu qua điện thoại.

Nên liên hệ ngân hàng của mình, cung cấp thông tin giao dịch và phối hợp xác minh, hoàn trả theo hướng dẫn của ngân hàng.

Đặc biệt, nếu có người gọi:

“Tôi chuyển nhầm, anh/chị chuyển lại vào tài khoản này.”

thì cũng không nên tự ý chuyển cho một tài khoản khác khi chưa xác minh, vì có thể phát sinh tranh chấp hoặc rủi ro lừa đảo. Tốt nhất là để ngân hàng xác nhận giao dịch và hướng dẫn phương thức hoàn trả.

PHÒNG PHÁP LÝ – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC TRỌNG

Trụ sở chính Tầng 3, Tòa nhà Thương mại TTC Plaza Đức Trọng, 713 Quốc lộ 20, Đức Trọng, Lâm Đồng.
Văn phòng tại TP. HCM 520/75 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline 0961 523 300
Website luatductrong.com
Email ls.quynhmi@gmail.com
Văn phòng Luật sư Đức Trọng
Lấy Đức làm Trọng – Chấp pháp nghiêm minh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *