Thủ tục nhận con nuôi năm 2026: Điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện

Thủ tục nhận con nuôi mới nhất năm 2026: Điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện

Nuôi con nuôi là một chế định nhân văn, góp phần bảo đảm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong môi trường gia đình. Bên cạnh đó, việc nhận con nuôi cũng giúp xác lập quan hệ cha mẹ và con hợp pháp giữa người nhận nuôi và người được nhận làm con nuôi. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp muốn nhận con nuôi đều được pháp luật chấp nhận.

Vậy điều kiện nhận con nuôi là gì? Hồ sơ gồm những giấy tờ nào? Thủ tục thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành.

1. Nuôi con nuôi là gì?

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Sau khi việc nuôi con nuôi được đăng ký, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi phát sinh đầy đủ quyền, nghĩa vụ như giữa cha mẹ và con theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

Không phải bất kỳ ai cũng được nhận con nuôi. Người nhận con nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý

Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

Theo đó, người nhận con nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ đủ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế và chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Có tư cách đạo đức tốt.

Ngoài ra, pháp luật quy định một số trường hợp không được nhận con nuôi, bao gồm:

  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích đối với các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ người thân; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em và một số tội khác theo quy định.

Lưu ý: Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ làm con nuôi, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện phải hơn con nuôi từ đủ 20 tuổi và điều kiện về kinh tế, chỗ ở theo khoản 3 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi.

3. Những ai được nhận làm con nuôi?

Theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi năm 2010. Người được nhận làm con nuôi bao gồm:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi;
  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu được cha dượng hoặc mẹ kế nhận làm con nuôi hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của hai người là vợ chồng.

4. Hồ sơ nhận con nuôi gồm những gì?

4.1. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Căn cứ pháp lý: Điều 17 Luật Nuôi con nuôi năm 2010. Hồ sơ gồm:

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khỏe;
  • Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở và điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.

4.2. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

Căn cứ pháp lý: Điều 18 Luật Nuôi con nuôi năm 2010. Hồ sơ gồm:

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp;
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 06 tháng;
  • Biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi (nếu là trẻ bị bỏ rơi);
  • Quyết định của Tòa án tuyên bố cha mẹ đã chết hoặc mất tích (nếu có);
  • Quyết định tiếp nhận trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng (nếu trẻ đang được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội).

5. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận con nuôi

Bước 1. Nộp hồ sơ

Người nhận con nuôi nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú (đối với một số trường hợp theo quy định).

Bước 2. Kiểm tra và thẩm tra hồ sơ

Căn cứ pháp lý

Điều 19 Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã tiến hành:

  • Kiểm tra hồ sơ;
  • Xác minh điều kiện của người nhận con nuôi;
  • Lấy ý kiến của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ (nếu thuộc trường hợp phải lấy ý kiến);
  • Xem xét việc nhận con nuôi có bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em hay không.

Bước 3. Đăng ký việc nuôi con nuôi

Nếu đủ điều kiện, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức đăng ký việc nuôi con nuôi.

Các bên phải có mặt để ký vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

Kể từ thời điểm đăng ký, quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi chính thức được xác lập.

6. Thời hạn giải quyết

Căn cứ pháp lý

Điều 19 Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm xem xét, giải quyết việc đăng ký nuôi con nuôi.

7. Một số lưu ý khi nhận con nuôi

Người dân cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Việc nhận con nuôi phải xuất phát từ mục đích chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em.
  • Nghiêm cấm việc lợi dụng nuôi con nuôi để mua bán trẻ em, bóc lột sức lao động, trục lợi hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác.
  • Sau khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như cha mẹ đẻ đối với con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Trường hợp nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi, người nhận vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi theo quy định.

Kết luận

Nhận con nuôi là một thủ tục pháp lý quan trọng nhằm xác lập quan hệ cha mẹ và con được pháp luật công nhận. Để được giải quyết, người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Nuôi con nuôi năm 2010 và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Việc thực hiện đúng trình tự, thủ tục không chỉ bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên mà còn góp phần bảo vệ tốt nhất quyền lợi của trẻ em.

PHÒNG PHÁP LÝ – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC TRỌNG

Trụ sở chính Tầng 3, Tòa nhà Thương mại TTC Plaza Đức Trọng, 713 Quốc lộ 20, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
Văn phòng tại TP. HCM 520/75 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP.HCM
Hotline 0961 523 300
Website luatductrong.com
Email ls.quynhmi@gmail.com
Văn phòng Luật sư Đức Trọng
Lấy Đức làm Trọng – Chấp pháp nghiêm minh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *