Cờ bạc qua mạng có thể bị phạt bao nhiêu năm tù?

Đánh bạc qua mạng Internet, sử dụng điện thoại, máy tính hoặc các nền tảng trực tuyến để cá cược đang ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, không ít người cho rằng đánh bạc trên mạng chỉ là hoạt động giải trí hoặc khó bị phát hiện nên sẽ không bị xử lý hình sự. Đây là quan niệm sai lầm

Theo quy định của pháp luật hình sự, hành vi đánh bạc trái phép bằng hình thức sử dụng mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và mức phạt tù có thể lên đến 07 năm đối với người trực tiếp đánh bạc. Trường hợp tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc qua mạng, mức phạt tù có thể lên đến 10 năm.

1. Đánh bạc qua mạng khi nào có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Theo Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, người đánh bạc trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc có giá trị từ 5 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng, hoặc dưới 5 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp luật định, chẳng hạn như đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc, hoặc đã bị kết án về các tội này mà chưa được xóa án tích nhưng còn vi phạm.

Đáng lưu ý, pháp luật quy định riêng tình tiết “sử dụng mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội” là một tình tiết thuộc khung hình phạt tăng nặng của tội đánh bạc.

Như vậy, việc đánh bạc thông qua các hình thức như ứng dụng trực tuyến, website, nền tảng điện tử hoặc các phương thức sử dụng Internet khác không làm cho hành vi trở thành hợp pháp.

2. Đánh bạc qua mạng có thể bị phạt bao nhiêu năm tù?

Điều 321 Bộ luật Hình sự quy định hai khung hình phạt chính đối với tội đánh bạc.

Khung hình phạt thứ nhất

Người phạm tội có thể bị:

  • Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; hoặc
  • Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khung hình phạt này áp dụng đối với trường hợp hành vi đánh bạc đáp ứng các điều kiện để cấu thành tội phạm theo khoản 1 Điều 321.

Khung hình phạt thứ hai

Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp như:

  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50 triệu đồng trở lên;
  • Sử dụng mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, đối với người trực tiếp đánh bạc qua mạng, mức hình phạt cao nhất theo Điều 321 Bộ luật Hình sự có thể lên đến 07 năm tù. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

3. Tổ chức đánh bạc qua mạng có thể bị phạt đến 10 năm tù

Trường hợp một người không chỉ tham gia đánh bạc mà còn có hành vi tổ chức, điều hành, lôi kéo hoặc tạo điều kiện cho hoạt động đánh bạc, trách nhiệm hình sự có thể được xem xét theo Điều 322 Bộ luật Hình sự về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc.

Theo khoản 1 Điều 322, người tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc các trường hợp luật định có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Đáng chú ý, khoản 2 Điều 322 quy định mức phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp, trong đó có tình tiết sử dụng mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội.

Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

4. Người tham gia cờ bạc qua mạng cần lưu ý gì?

Việc sử dụng điện thoại hoặc máy tính để đánh bạc không làm giảm trách nhiệm pháp lý của người thực hiện hành vi. Ngược lại, sử dụng mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để đánh bạc là tình tiết được Điều 321 quy định trong khung hình phạt từ 03 năm đến 07 năm tù.

Do đó, khi tham gia các hoạt động cá cược, game đổi thưởng, đánh bạc trực tuyến hoặc các hình thức được thua bằng tiền, tài sản trái phép trên Internet, người tham gia có thể phải đối mặt với trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.

PHÒNG PHÁP LÝ – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC TRỌNG

Trụ sở chính Tầng 3, Tòa nhà Thương mại TTC Plaza Đức Trọng, 713 Quốc lộ 20, Đức Trọng, Lâm Đồng.
Văn phòng tại TP. HCM 520/75 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline 0961 523 300
Website luatductrong.com
Email ls.quynhmi@gmail.com
Văn phòng Luật sư Đức Trọng
Lấy Đức làm Trọng – Chấp pháp nghiêm minh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *