Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì?

Thuế sử dụng đất nông nghiệp là khoản thuế được áp dụng đối với việc sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo quy định pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp. Trong những năm qua, Nhà nước thực hiện chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp nhằm hỗ trợ người sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy phát triển nông nghiệp và sử dụng đất có hiệu quả.

Đáng chú ý, Nghị quyết 216/2025/QH15 đã tiếp tục kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31/12/2030.

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ, thủ tục miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Vậy người sử dụng đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

  1. Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2030

Ngày 26/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 216/2025/QH15 về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Theo đó, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được kéo dài đến hết ngày 31/12/2030. Nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về đối tượng được miễn thuế, hạng đất tính thuế và thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

  1. Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP, các đối tượng được miễn thuế thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết 55/2010/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung.

       2.1. Đất phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, đất trồng cây hàng năm và đất làm muối

Được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích:

  • Đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu;
  • Đất phục vụ sản xuất thử nghiệm;
  • Đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Đất làm muối.

      2.2. Đất nông nghiệp của hộ nghèo

Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo thuộc diện miễn thuế.

Việc xác định hộ nghèo được thực hiện theo chuẩn nghèo do Chính phủ quy định và quy định áp dụng tại địa phương trong trường hợp pháp luật có quy định.

      2.3. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp

Được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đối với:

  • Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp;
  • Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp;
  • Người nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp;
  • Thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp thuộc trường hợp luật định;
  • Một số trường hợp nhận đất giao khoán ổn định để sản xuất nông nghiệp;
  • Hộ gia đình, cá nhân góp quyền sử dụng đất nông nghiệp để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.

      2.4. Tổ chức trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp

Một số tổ chức được Nhà nước giao đất và đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp cũng thuộc diện miễn thuế theo quy định.

Tuy nhiên, nếu tổ chức được giao đất nhưng không trực tiếp sử dụng mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu để sản xuất nông nghiệp thì phải lưu ý quy định riêng về nghĩa vụ thuế và xử lý đất đai.

  1. Hồ sơ miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì?

Theo Điều 72 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ được phân thành các trường hợp cụ thể.

      3.1. Trường hợp gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn

Hồ sơ miễn, giảm thuế gồm:

  1. Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế

Sử dụng Mẫu số 01/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

  1. Văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn

Nộp bản sao văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn xác định, theo Mẫu số 02/MGTH tại Phụ lục III.

  1. Tài liệu xác định giá trị thiệt hại

Nộp bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại mà người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

So với quy định trước đây, Thông tư 89/2026/TT-BTC đã thay đổi thành phần hồ sơ theo hướng người nộp thuế kê khai mức độ, giá trị thiệt hại tại văn bản đề nghị, đồng thời nộp tài liệu xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn và tài liệu xác định giá trị thiệt hại.

  1. Hồ sơ miễn, giảm thuế khi gặp tai nạn bất ngờ

Trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ gồm:

       4.1. Văn bản đề nghị

Mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

      4.2. Tài liệu xác định tai nạn

Một trong các giấy tờ:

  • Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu số 02/MGTH; hoặc
  • Bản sao văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế.

      4.3. Tài liệu về bồi thường

Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn, nếu có.

      4.4. Chứng từ khắc phục hậu quả

Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.

  1. Cơ quan nào thực hiện việc miễn thuế?

Theo khoản 4 Điều 72 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ chế thực hiện có sự phối hợp giữa:

  • Cơ quan Thuế;
  • UBND cấp xã;
  • Người nộp thuế và các cơ quan, tổ chức liên quan trong trường hợp cần thiết.

Cơ quan thuế căn cứ danh sách miễn thuế do UBND cấp xã gửi để xác định số thuế được miễn của từng người nộp thuế và ban hành quyết định miễn thuế theo thẩm quyền.

UBND cấp xã sau đó thông báo số thuế được miễn đến người nộp thuế đã được duyệt và thực hiện việc niêm yết theo quy định.

PHÒNG PHÁP LÝ – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC TRỌNG

Trụ sở chính Tầng 3, Tòa nhà Thương mại TTC Plaza Đức Trọng, 713 Quốc lộ 20, Đức Trọng, Lâm Đồng.
Văn phòng tại TP. HCM 520/75 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline 0961 523 300
Website luatductrong.com
Email ls.quynhmi@gmail.com
Văn phòng Luật sư Đức Trọng
Lấy Đức làm Trọng – Chấp pháp nghiêm minh

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *