Nhiều người vẫn hiểu đơn giản rằng: “Hễ nhận được tiền là phải nộp thuế thu nhập cá nhân.” Cách hiểu này không chính xác.
Cùng là một khoản tiền mà cá nhân nhận được, nhưng tùy vào nguồn gốc, bản chất và căn cứ pháp lý, khoản tiền đó có thể thuộc diện thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, hoặc thuộc trường hợp có thu nhập nhưng chưa phát sinh số thuế phải nộp do đáp ứng điều kiện, ngưỡng hoặc các khoản giảm trừ theo luật.
Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 chính thức có hiệu lực. Việc triển khai được hướng dẫn bởi Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, đều có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Bài viết dưới đây giúp phân biệt rõ thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế, đồng thời chỉ ra căn cứ từng khoản để người dân dễ áp dụng.
1. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ THU NHẬP CHỊU THUẾ VÀ THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
Căn cứ quan trọng nhất hiện nay là Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
Trong đó:
- Điều 3 quy định về thu nhập chịu thuế;
- Điều 4 quy định về thu nhập được miễn thuế;
- Điều 5 quy định về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác;
- các điều tiếp theo quy định căn cứ tính thuế đối với từng loại thu nhập.
Luật số 109/2025/QH15 được ban hành ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Do đó, khi xem xét một khoản tiền có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không, không thể chỉ nhìn vào việc cá nhân “có nhận được tiền”, mà phải xác định khoản tiền đó thuộc nhóm thu nhập nào và có thuộc trường hợp miễn thuế hay không.
2. NHỮNG KHOẢN THU NHẬP THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, thu nhập chịu thuế được chia thành 10 nhóm chính.
– Thu nhập từ kinh doanh
Theo khoản 1 Điều 3, thu nhập từ kinh doanh bao gồm:
Điểm a: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
Điểm b: Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề;
Điểm c: Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
Điểm d: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
Điểm đáng chú ý là cá nhân có doanh thu từ kinh doanh từ 500 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo khoản 1 Điều 7. Đây là quy định về ngưỡng không phải nộp thuế, không nên đồng nhất với khái niệm “thu nhập được miễn thuế” tại Điều 4.
– Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Theo khoản 2 Điều 3, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:
- tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- tiền thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền;
- các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác, ngoại trừ những khoản được luật loại trừ.
Như vậy, không phải cứ tên gọi là “phụ cấp” hoặc “trợ cấp” thì tự động được miễn thuế. Phải đối chiếu khoản tiền cụ thể với các trường hợp được loại trừ trong luật.
– Thu nhập từ đầu tư vốn
Theo khoản 3 Điều 3, thu nhập từ đầu tư vốn gồm:
- tiền lãi cho vay;
- lợi tức cổ phần;
- thu nhập từ các hình thức đầu tư vốn khác.
Ví dụ, tiền lãi cá nhân nhận được từ việc cho một cá nhân khác vay tiền thuộc nhóm thu nhập từ đầu tư vốn.
Tuy nhiên, cần phân biệt với lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, bởi khoản này thuộc trường hợp miễn thuế theo khoản 6 Điều 4.
– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Theo khoản 4 Điều 3, thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm:
Điểm a: Chuyển nhượng phần vốn trong tổ chức kinh tế;
Điểm b: Chuyển nhượng chứng khoán;
Điểm c: Chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Theo khoản 5 Điều 3, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản gồm:
Điểm a: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
Điểm b: Chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
Điểm c: Chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
Điểm d: Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
Tuy nhiên, không phải mọi giao dịch bất động sản đều phải nộp thuế. Một số trường hợp được miễn thuế theo Điều 4, trong đó có trường hợp chuyển nhượng bất động sản giữa những người có quan hệ gia đình nhất định.
– Thu nhập từ trúng thưởng
Theo khoản 6 Điều 3, thu nhập từ trúng thưởng bao gồm:
- trúng thưởng xổ số;
- trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
- trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
- trúng thưởng trong trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong ca-si-nô.
– Thu nhập từ tiền bản quyền
Theo khoản 7 Điều 3, thu nhập từ tiền bản quyền gồm:
Điểm a: Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
Điểm b: Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
– Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là một nhóm thu nhập chịu thuế riêng theo khoản 8 Điều 3.
– Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
Theo khoản 9 Điều 3, thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng gồm:
chứng khoán; phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; bất động sản; tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
Điều này cũng cần được phân biệt với các trường hợp thừa kế, quà tặng bất động sản giữa một số quan hệ thân thích được miễn thuế tại khoản 1 Điều 4.
– Thu nhập khác
Đây là điểm có nhiều nội dung mới đáng chú ý.
Theo khoản 10 Điều 3, thu nhập khác gồm:
Điểm a: Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
Điểm b: Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
Điểm c: Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá;
Điểm d: Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
Điểm đ: Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Riêng đối với chuyển nhượng vàng miếng, Luật giao Chính phủ quy định về ngưỡng giá trị chịu thuế, thời điểm áp dụng và việc điều chỉnh thuế suất. Vì vậy, không nên hiểu máy móc rằng mọi giao dịch bán vàng miếng đều ngay lập tức phát sinh số thuế phải nộp như nhau.
3. NHỮNG KHOẢN THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
Khác với Điều 3, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân liệt kê cụ thể các khoản thu nhập được miễn thuế.
– Chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng bất động sản giữa những người thân
Thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa:
- vợ và chồng;
- cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
- cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
- cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
- cha vợ, mẹ vợ với con rể;
- ông nội, bà nội với cháu nội;
- ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
- anh, chị, em ruột.
được miễn thuế theo khoản 1 Điều 4.
– Chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân được miễn thuế trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
– Giá trị quyền sử dụng đất được nhà nước giao
Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất thuộc diện miễn thuế theo khoản 3 Điều 4.
– Thu nhập trực tiếp từ một số hoạt động nông nghiệp
Khoản 4 Điều 4 miễn thuế đối với một số khoản thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất như trồng trọt, rừng trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối và một số hoạt động nông nghiệp được luật quy định.
Điều kiện “trực tiếp sản xuất” là nội dung cần đặc biệt lưu ý khi xác định có được miễn thuế hay không.
– Chuyển đổi đất nông nghiệp
Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất được miễn thuế theo khoản 5 Điều 4.
– Một số khoản lãi
Khoản 6 Điều 4 miễn thuế đối với:
- lãi trái phiếu Chính phủ;
- lãi trái phiếu chính quyền địa phương;
- lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng;
- lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
Do đó, cần phân biệt rất rõ lãi tiền gửi ngân hàng với lãi từ cho vay.
– Kiều hối
Thu nhập từ kiều hối thuộc diện miễn thuế theo khoản 7 Điều 4.
– Một số khoản tiền lương đặc thù
Theo khoản 8 Điều 4, miễn thuế đối với:
- tiền lương làm việc ban đêm;
- tiền lương làm thêm giờ;
- tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật.
Việc miễn thuế được xác định theo đúng điều kiện và phạm vi mà pháp luật quy định, không nên hiểu rằng toàn bộ tiền lương của người làm thêm giờ đều được miễn thuế.
– Tiền lương hưu
Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và quỹ hưu trí tự nguyện chi trả thuộc diện miễn thuế.
– Học bổng
Thu nhập từ học bổng được miễn thuế, gồm:
Điểm a: Học bổng từ ngân sách nhà nước;
Điểm b: Học bổng từ tổ chức trong nước và nước ngoài theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
– Các khoản bồi thường
Khoản 11 Điều 4 miễn thuế đối với các khoản:
- bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ;
- bồi thường tai nạn lao động;
- bồi thường của Nhà nước;
- các khoản bồi thường khác theo quy định pháp luật.
– Thu nhập từ tổ chức, quỹ từ thiện
Thu nhập nhận từ các tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo và không vì lợi nhuận thuộc diện miễn thuế.
– Viện trợ nước ngoài vì mục đích nhân đạo
Thu nhập nhận từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo, dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thuộc diện miễn thuế.
– Một số khoản thu nhập của thuyền viên
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế được miễn thuế theo khoản 14 Điều 4.
– Thu nhập phục vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ
Khoản 15 Điều 4 quy định miễn thuế đối với một số khoản thu nhập của chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người làm việc trên tàu từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
– Một số khoản thu nhập liên quan đến giảm phát thải, trái phiếu xanh
Khoản 16 Điều 4 miễn thuế đối với một số khoản thu nhập như:
- chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính;
- chuyển nhượng lần đầu tín chỉ các-bon;
- lãi trái phiếu xanh;
- chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau phát hành.
– Thu nhập từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn thuế theo khoản 17 Điều 4.
– Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định pháp luật cũng thuộc diện miễn thuế.
– Một số khoản thu nhập trong lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo
Khoản 19 Điều 4 miễn thuế đối với một số khoản thu nhập của:
- nhà đầu tư cá nhân;
- chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo;
- sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
- nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
– Một số khoản tiền lương, tiền công đặc thù
Khoản 20 Điều 4 quy định các trường hợp miễn thuế đối với một số nhóm đặc thù, trong đó có chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án ODA không hoàn lại; chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; một số cá nhân làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam và người tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
– Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Khoản 21 Điều 4 quy định miễn thuế đối với thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là:
- chủ doanh nghiệp tư nhân;
- chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
4. THU NHẬP CHỊU THUẾ CÓ PHẢI LÚC NÀO CŨNG PHẢI NỘP THUẾ?
Không phải.
Đây là điểm rất quan trọng khi tư vấn cho người dân.
Cần phân biệt ba khái niệm:
Thứ nhất, thu nhập chịu thuế: khoản thu nhập thuộc một trong các nhóm quy định tại Điều 3.
Thứ hai, thu nhập được miễn thuế: khoản thu nhập thuộc trường hợp Điều 4 quy định miễn thuế.
Thứ ba, số thuế thực tế phải nộp: được xác định sau khi áp dụng các quy định về thu nhập tính thuế, các khoản giảm trừ, ngưỡng doanh thu, thuế suất và phương pháp tính thuế tương ứng với từng loại thu nhập.
Ví dụ, đối với cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo khoản 1 Điều 7. Đây không phải là trường hợp “Điều 4 miễn thuế”, mà là quy định về ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế.
Vì vậy, nói rằng “có thu nhập chịu thuế thì chắc chắn phải nộp thuế” là chưa đầy đủ.
5. MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THƯỜNG BỊ NHẦM LẪN
Lãi cho vay và lãi tiền gửi ngân hàng
Anh A cho người khác vay 500 triệu đồng và nhận tiền lãi. Khoản lãi cho vay thuộc điểm a khoản 3 Điều 3.
Trong khi đó, tiền lãi từ tiền gửi tại tổ chức tín dụng thuộc khoản 6 Điều 4 – thu nhập được miễn thuế.
Nhận đất cha mẹ cho và mua bán đất thông thường
Nếu cha mẹ tặng cho bất động sản cho con và đáp ứng đúng quan hệ được luật quy định thì thuộc khoản 1 Điều 4 – miễn thuế.
Nhưng nếu cá nhân bán bất động sản cho một người không thuộc trường hợp miễn thuế thì khoản thu nhập này thuộc khoản 5 Điều 3, sau đó phải xác định nghĩa vụ thuế theo quy định tương ứng.
Tiền làm thêm giờ
Tiền lương, tiền công nói chung thuộc khoản 2 Điều 3. Tuy nhiên, phần thu nhập thuộc trường hợp tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo điều kiện pháp luật quy định được miễn thuế theo khoản 8 Điều 4.
Tiền nhận được từ người thân
Không phải cứ gọi là “tiền cho”, “tiền hỗ trợ” hoặc “tiền gia đình cho” thì mặc nhiên miễn thuế. Phải xác định bản chất khoản thu nhập và đối chiếu đúng trường hợp được miễn tại Điều 4.
6. NGƯỜI DÂN CẦN LƯU Ý GÌ KHI XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ THUẾ?
Khi phát sinh một khoản tiền hoặc tài sản nhận được, nên xác định theo trình tự:
Một là, khoản tiền đó phát sinh từ đâu?
Là tiền lương, kinh doanh, cho vay, chuyển nhượng đất, thừa kế, quà tặng hay một nguồn khác?
Hai là, khoản thu nhập đó thuộc khoản nào của Điều 3?
Không nên chỉ dựa vào tên gọi giao dịch mà phải xác định đúng bản chất pháp lý.
Ba là, khoản thu nhập đó có thuộc trường hợp miễn thuế tại Điều 4 hay không?
Bốn là, nếu thuộc diện chịu thuế thì xác định tiếp căn cứ tính thuế, ngưỡng, khoản giảm trừ, thuế suất và thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC hiện là các văn bản hướng dẫn quan trọng để triển khai Luật Thuế thu nhập cá nhân mới từ ngày 01/7/2026.
7. KẾT LUẬN
Thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân xác định những nhóm thu nhập thuộc phạm vi chịu thuế; trong khi Điều 4 xác định những trường hợp được miễn thuế. Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định các trường hợp không phải nộp thuế hoặc được giảm thuế theo điều kiện cụ thể.
Vì vậy khi nhận được một khoản tiền hoặc tài sản, không nên vội kết luận rằng “có tiền là phải đóng thuế”, cũng không nên tự xác định “tiền này được miễn” chỉ dựa trên cách gọi hoặc thỏa thuận giữa các bên.
Điều quan trọng nhất là phải xác định đúng bản chất khoản thu nhập, đối chiếu đúng căn cứ pháp luật và xác định đúng nghĩa vụ thuế thực tế.
PHÒNG PHÁP LÝ – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC TRỌNG
| Trụ sở chính | Tầng 3, Tòa nhà Thương mại TTC Plaza Đức Trọng, 713 Quốc lộ 20, Đức Trọng, Lâm Đồng. |
| Văn phòng tại TP. HCM | 520/75 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh. |
| Hotline | 0961 523 300 |
| Website | luatductrong.com |
| ls.quynhmi@gmail.com |

